Ninh Hải
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ riêng (Địa danh lịch sử):
- Tên cũ của thành phố Hải Phòng: "Ninh Hải" là tên gọi trong lịch sử của thành phố cảng Hải Phòng ngày nay, từng là một cửa khẩu và hải cảng quan trọng bậc nhất ở miền Bắc Việt Nam vào cuối thế kỷ 19.
Danh từ riêng (Đơn vị hành chính hiện đại):
- Một huyện thuộc tỉnh Ninh Thuận: "Ninh Hải" là tên một huyện nằm ở phía bắc tỉnh Ninh Thuận, có địa hình pha trộn giữa đồi núi và đồng bằng ven biển.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Địa danh lịch sử):
- Cảng Ninh Hải xưa kia là nơi giao thương quan trọng. (Cảng Ninh Hải ngày trước là nơi giao thương quan trọng.)
- Theo Hiệp ước 1874, tàu buôn Pháp được tự do qua lại cảng Ninh Hải. (Theo Hiệp ước 1874, tàu buôn Pháp được tự do qua lại cảng Ninh Hải.)
Danh từ (Đơn vị hành chính):
- Huyện Ninh Hải có nhiều bãi biển đẹp và đầm nuôi tôm. (Huyện Ninh Hải có nhiều bãi biển đẹp và đầm nuôi tôm.)
- Thị trấn Khánh Hải là huyện lị của huyện Ninh Hải. (Thị trấn Khánh Hải là huyện lị của huyện Ninh Hải.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Cảng Ninh Hải": Cụm từ cố định để chỉ địa danh lịch sử, thường xuất hiện trong văn bản lịch sử, chính trị liên quan đến giai đoạn Pháp thuộc.
- Cảng Ninh Hải đã bị Pháp biến thành một căn cứ quân sự. (Cảng Ninh Hải đã bị Pháp biến thành một căn cứ quân sự.)
"Huyện Ninh Hải": Cụm từ chỉ đơn vị hành chính hiện tại, dùng trong ngữ cảnh địa lý, hành chính, kinh tế đương đại.
- Kinh tế huyện Ninh Hải chủ yếu dựa vào nuôi trồng thủy sản và du lịch. (Kinh tế huyện Ninh Hải chủ yếu dựa vào nuôi trồng thủy sản và du lịch.)
Biến thể và từ gần giống
- Hải Phòng (Danh từ riêng): Tên thành phố trực thuộc trung ương hiện nay, là sự kế thừa và phát triển từ địa danh lịch sử Ninh Hải.
- Ninh Thuận (Danh từ riêng): Tên tỉnh mà huyện Ninh Hải trực thuộc.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Đối với nghĩa lịch sử: Có thể dùng "Hải Phòng xưa" hoặc "tên cũ của Hải Phòng" trong ngữ cảnh giải thích.
- Đối với nghĩa hành chính: Không có từ đồng nghĩa trực tiếp, chỉ có thể mô tả là "một huyện của tỉnh Ninh Thuận".
Lưu ý về ngữ nghĩa
- Từ "Ninh Hải" mang hai nghĩa hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh lịch sử hay địa lý hiện đại.
- Khi sử dụng, cần phân biệt rõ ràng giữa địa danh lịch sử (thuộc miền Bắc) và đơn vị hành chính hiện tại (thuộc miền Trung, tỉnh Ninh Thuận) để tránh nhầm lẫn.
- Nay là Hải Phòng, cửa khẩu và hải cảng lớn nhất ở miền Bắc. Năm 1871, Bùi Viện được giao nhiệm vụ cải tạo và xây dựng Ninh Hải thành cảng lớn cho hải quân và để buôn bán với nước ngoài. Hiệp ước 1874 do triều đình Huế ký với Pháp cho phép tàu buôn Pháp được tự do đi lại trên Sông Hồng lên tận Vân Nam (Trung Quốc) qua cảng Ninh Hải. Dựa vào điều khoản này, Pháp đã biến cảng Ninh Hải thành căn cứ quân sự, làm bàn đạp tiến công xâm lược Bắc Kỳ lần thứ II (1882)
- (huyện) Huyện ở phía bắc tỉnh Ninh Thuận. Diện tích 573,2km2. Dân số 106.900 (1997), gồm các dân tộc: Chăm, Kinh. Địa hình đồi núi chiếm 50% diện tích, đỉnh Núi Chúa (1040m). Sông Trân, các suối Bà Râu, Kiền Kiền, Đồng Nha chảy qua. Bờ biển nhiều bãi san hô, nhiều đầm nuôi tôm: đầm Nại, đầm Vua, Phương Cựu. Có mỏ đá Zắc Lan. Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Huyện trước đây bao gồm cả thị xã Phan Rang-Tháp Chàm (từ 1-9-1981 tách thị xã Phan Rang-Tháp Thàm thành đơn vị riêng). Huyện thuộc tỉnh Thuận Hải (1976-1991), 26-12-1991 thuộc tỉnh Ninh Thuận, gồm 1 thị trấn (Khánh Hải) huyện lị, 11 xã
- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Ninh Giang (Hải Dương), h. Tĩnh Gia (Thanh Hoá), h. Hoa Lư (Ninh Bình), h. Ninh Hoà (Khánh Hoà)